vanban.org

Điều 33. Hồ sơ thẩm định — Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/01/2014 Thay thế: 50/2013/TT-BNNPTNT · 19/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 49/2011/TT-BNNPTNT · 15/07/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 02/06/2009 Hiệu lực 17/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 50/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 28/2009/TT-BNNPTNT Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 28/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ thẩm định

1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng về việc ban hành văn bản;

c) Dự thảo văn bản (dự thảo lần cuối);

d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân;

Điều 33. Hồ sơ thẩm định

1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:

đ) Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính (đối với các dự thảo có quy định về thủ tục hành chính)

e) Tài liệu khác (nếu có).

2. Đối với dự thảo văn bản quy định về quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật, các loại danh mục theo quy định, ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này thì trong hồ sơ phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của đơn vị được Bộ phân công trách nhiệm thẩm định về nội dung chuyên môn của dự thảo.

3. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi đủ hồ sơ thẩm định đến Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định để thẩm định.