Điều 30a. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện đối với các dự thảo Thông tư có quy định về thủ tục hành chính — Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 03/01/2014
Thay thế: 50/2013/TT-BNNPTNT · 19/11/2013
Sửa đổi, bổ sung: 49/2011/TT-BNNPTNT · 15/07/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
03/01/201450/2013/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem
10/09/201149/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung
17/07/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Thông tư 28/2009/TT-BNNPTNT › Chương III › Mục 2 › Điều 30a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 4. Ngôn ngữ, bố cục, số, ký hiệu, thể thức và kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Đăng Công báo, đưa tin, gửi, lưu trữ văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 8. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 9. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ
Chương II — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 11. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định
Điều 13. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định và quyết định
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 15. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 17. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Chương III — SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 18. Ban soạn thảo
Điều 19. Tổ biên tập
Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
Điều 21. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
Điều 22. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử Chính phủ, của Bộ
Điều 22a
Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 24. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo
Điều 25. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo
Điều 27. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
Điều 28. Tổ soạn thảo
Điều 29. Soạn thảo văn bản
Điều 30. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
Điều 30a
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến
Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng
Điều 33. Hồ sơ thẩm định
Điều 34. Thẩm định văn bản
Điều 35. Trách nhiệm thẩm định
Điều 36. Tổ chức việc thẩm định của Vụ Pháp chế
Điều 37. Hội đồng thẩm định
Điều 38. Tổ chức việc thẩm định của Hội đồng thẩm định
Điều 39. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo
Điều 40. Hồ sơ trình Bộ trưởng
Điều 41. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản
Điều 42. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Điều 43. Đính chính văn bản
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 44. Khen thưởng, kỷ luật
Điều 45. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 46. Tổ chức thực hiện
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy