vanban.org

Điều 6. Đối tượng phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản — Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2023 Thay thế: 102/2020/NĐ-CP · 01/09/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 25 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản · 27/2018/TT-BNNPTNT
15/02/202326/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 30/10/2020102/2020/NĐ-CPSửa đổi 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản

          1. Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

          2. Thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Phụ lục CITES khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến.

          3. Động vật rừng và bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên hoặc gây nuôi trong nước; động vật rừng, sản phẩm của động vật rừng nhập khẩu thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

          4. Trường hợp lâm sản quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này khi vận chuyển nội bộ trong tỉnh, bảng kê lâm sản không cần xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại.