vanban.org

Điều 42. Nội dung kiểm tra — Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2023 Thay thế: 102/2020/NĐ-CP · 01/09/2020
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 25 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản · 27/2018/TT-BNNPTNT
15/02/202326/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 30/10/2020102/2020/NĐ-CPSửa đổi 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT › Chương V › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Nội dung kiểm tra

          1. Đối với khai thác lâm sản:

          a) Việc chấp hành quy định của pháp luật trước khi khai thác; chấp hành quy định của pháp luật trong và sau quá trình khai thác; hồ sơ, tài liệu liên quan đến khai thác lâm sản;

          b) Đối với gỗ đã khai thác được vận xuất, vận chuyển về bãi tập trung: thực hiện kiểm tra về số lượng, khối lượng, loài gỗ, số hiệu gỗ, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này;

          c) Đối với lâm sản ngoài gỗ: kiểm tra về số lượng, khối lượng, tên loài, bảng kê lâm sản; hồ sơ khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này.

          2. Đối với vận chuyển lâm sản:

          a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Thông tư này;

          b) Lâm sản hiện có trên phương tiện vận chuyển.

          3. Đối với cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ:

          a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Thông tư này;

          b)  Lâm sản hiện có tại cơ sở;

          c) Việc lưu trữ hồ sơ lâm sản.

          4. Đối với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh:

          a) Hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 17 và Mục 3 Chương III Thông tư này;

          b) Lâm sản hiện có tại cửa khẩu.

          5. Đối với cơ sở nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng:

          a) Hồ sơ động vật rừng gây nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này;

          b) Động vật rừng đang nuôi.

          6. Đối với nơi cất giữ lâm sản:

          a) Hồ sơ lâm sản tại nơi cất giữ theo quy định tại Điều 32 Thông tư này;

          b) Lâm sản hiện có tại nơi cất giữ.