vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra — Thông tư 27/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2019 Thay thế: 39/2018/TT-BNNPTNT · 27/12/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/12/2017 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 39/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 39/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 27/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu · 27/2017/TT-BNNPTNT
09/02/201939/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 15/02/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu · 34/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 68/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 60/2011/TT- BNNPTNT ngày 9/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra về chất lượng muối nhập khẩu · 68/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 27/2017/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra

1. Trách nhiệm:

a) Thực hiện việc kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu trên địa bàn quản lý, đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan khi kiểm tra và bảo mật thông tin của người nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu; tổ chức việc kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu theo đúng quy định của Thông tư này; thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu; 

c) Tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng quy định khi có khiếu nại, tố cáo trong quá trình kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu;

d) Phối hợp với cơ quan Hải quan giám sát người nhập khẩu bảo quản nguyên trạng lô hàng trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.

đ) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra; định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) kết quả kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.

2. Quyền hạn:

a) Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến lô hàng muối nhập khẩu để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu;

b) Kiến nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý vi phạm đối với người nhập khẩu không thực hiện đúng quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu;

c) Yêu cầu người nhập khẩu tiến hành các biện pháp xử lý lô hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này; giám sát việc xử lý và kết quả xử lý lô hàng.