vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư 264/2016/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 14/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 26 năm
Thông tư số 264/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài · 264/2016/TT-BTC
01/02/2022113/2021/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 236/2009/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài · 236/2009/TT-BTC
Thông tư số 134/2004/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng lệ phí áp dụng tại các cơ quan Đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài · 134/2004/TT-BTC
Thông tư số 99/2002/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp quản lí và sử dụng lệ phí áp dụng tại cơ quan Ðại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước ngoài · 99/2002/TT-BTC
Thông tư số 90/2000/TT-BTC bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài · 90/2000/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 264/2016/TT-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Sửa đổi bởi 113/2021/TT-BTC · hiệu lực 01/02/2022
Sửa đổi bởi 113/2021/TT-BTC · hiệu lực 01/02/2022

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác của Việt Nam được ủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

Sửa đổi bởi 113/2021/TT-BTC · hiệu lực 01/02/2022

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài