vanban.org

Điều 16. Biểu định biên thuyền viên — Thông tư 26/2025/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 11/04/2025 Hiệu lực 26/05/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2025/TT-BCA › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Biểu định biên thuyền viên

Định biên thuyền viên là quy định số lượng thuyền viên tối thiểu theo chức danh trong một ca làm việc trên phương tiện thủy.

Ca làm việc là thời gian thuyền viên làm việc theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nhưng không vượt quá 08 giờ làm việc trong một ngày.

1. Đối với phương tiện thủy hoạt động trong vùng thủy nội địa.

STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) 
Nhóm I Nhóm II Nhóm III
1 Thuyền trưởng 01 01 01
2 Máy trưởng 01 01 01
3 Thủy thủ 02 01 01
4 Thợ máy 01 01
Cộng 05 04 03

2. Phương tiện hoạt động ven biển

Thuyền viên phải có chứng chỉ chuyên môn tương ứng về điều khiển, hoạt động của phương tiện theo quy định của pháp luật hàng hải.

a) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian một ca làm việc

STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) 
Nhóm I Nhóm II Nhóm III
1 Thuyền trưởng 01 01 01
2 Máy trưởng 01 01 01
3 Thủy thủ 02 01 01
4 Thợ máy 01 01
Cộng 05 04 03

b) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá một ca làm việc nhưng dưới hai ca làm việc phải bố trí như sau:

STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) 
Nhóm I Nhóm II Nhóm III
1 Thuyền trưởng 01 01 01
2 Thuyền phó 01 01 01
3 Máy trưởng 01 01 01
4 Máy phó 01 01
5 Thủy thủ 01 01 01
6 Thợ máy 01
Cộng 06 05 04

c) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau:

STT Chức danh thuyền viên Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người) 
Nhóm I Nhóm II Nhóm III
1 Thuyền trưởng 01 01 01
2 Thuyền phó 02 02 02
3 Máy trưởng 01 01 01
4 Máy phó 02 01
5 Thủy thủ 02 01 01
6 Thợ máy 01
Cộng 09 06 05

3. Phương tiện thuộc nhóm IV có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người 

STT Chức danh  Số lượng 
1 Thuyền trưởng hạng tư 01
Cộng 01

4. Phương tiện thuộc nhóm V có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người

STT Chức danh thuyền viê Số lượng 
1 Người lái phương tiện  01
Cộng 01

5. Phương tiện thuộc nhóm VI 

STT Chức danh thuyền viê Số lượng 
1 Người lái xuồng máy Công an nhân dân 01
Cộng 01

6. Phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động trên biển.

a) Các quy định về chức danh của thuyền viên; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên làm việc trên phương tiện thuỷ Công an nhân dân hoạt động trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải;

b) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng phương tiện có trách nhiệm bố trí định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện và lập danh bạ thuyền viên đúng quy định.