vanban.org

Điều 19. Nhóm chỉ tiêu thống kê thông tin về người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người đi bộ, nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu và người bị nạn — Thông tư 26/2024/TT-BCA

Bộ Công an Ban hành 21/06/2024 Hiệu lực 15/08/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 26/2024/TT-BCA Quy định thống kê, tổng hợp, xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thủy nội địa · 26/2024/TT-BCA
01/03/202513/2025/TT-BCABãi bỏ Hiện hành 15/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2024/TT-BCA › Chương III › Mục 3 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nhóm chỉ tiêu thống kê thông tin về người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người đi bộ, nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu và người bị nạn

1. Thông tin về người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người đi bộ như quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Thông tư này.

2. Thông tin về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

a) Họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (áp dụng đối với người nước ngoài), nơi cư trú, giới tính (nam, nữ), quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp, số điện thoại (nếu có);

b) Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu gồm: trưởng tàu; lái tàu, phụ lái tàu; nhân viên điều độ chạy tàu tuyến, điều độ chạy tàu ga; trực ban chạy tàu ga; trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; nhân viên gác đường ngang, cầu chung; các chức danh nhân viên khác phù hợp với từng loại hình đường sắt;

c) Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu có hay không: bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh theo quy định của pháp luật; Đối với lái tàu có giấy phép lái tàu hay không, có phù hợp không; chứng nhận kiểm tra đạt yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe định kỳ (hàng năm) theo quy định;

d) Số, hạng, hạn, nơi đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đường sắt; nơi sát hạch cấp giấy phép lái tàu và năm cấp;

đ) Khi xảy ra tai nạn giao thông, nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ có hay không: trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng; việc tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu; việc thực hiện công việc theo chức danh, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt;

e) Sau khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường sắt, nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu: ở lại hiện trường, rời khỏi hiện trường, bỏ trốn khỏi hiện trường.

3. Thông tin về người bị nạn gồm:

a) Họ tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (áp dụng đối với người nước ngoài), nơi cư trú, giới tính (nam, nữ), quốc tịch, dân tộc, nghề nghiệp, số điện thoại (nếu có);

b) Là nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; hành khách trên tàu; người trên phương tiện giao thông đường bộ (người điều khiển, nhân viên phục vụ, hành khách), người đi bộ, người có liên quan khác bị chết hoặc bị thương tích (tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể) trong vụ tai nạn giao thông đường sắt.