vanban.org

Điều 12. Khai thác thực vật rừng thông thường từ rừng sản xuất là rừng trồng, gỗ vườn và cây trồng phân tán do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc theo các dự án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước — Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/TT-BNNMT · 24/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 22/2023/TT-BNNPTNT · 15/12/2023
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 15/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản · 26/2022/TT-BNNPTNT
01/02/202422/2023/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Khai thác thực vật rừng thông thường từ rừng sản xuất là rừng trồng, gỗ vườn và cây trồng phân tán do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc theo các dự án, chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024
Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

1. Hồ sơ: bản chính Phiếu thông tin khai thác lâm sản do chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 22/2023/TT-BNNPTNT · hiệu lực 01/02/2024

2. Trình tự thực hiện: trước khi tổ chức khai thác, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ rừng ủy quyền hoặc tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có gỗ vườn, cây trồng phân tán gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cơ quan Kiểm lâm sở tại để giám sát quá trình thực hiện và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai thác gửi bản sao Bảng kê lâm sản đến Cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi, tổng hợp.