vanban.org

Điều 15. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo — Thông tư 26/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 29/09/2016 Hiệu lực 15/11/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 26/2016/TT-BTNMT Quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo · 26/2016/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 15/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2016/TT-BTNMT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo

1. Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000.

2. Cơ sở toán học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.

3. Nội dung nền địa lý, bao gồm:

a) Địa hình;

b) Thủy hệ;

c) Hệ sinh thái;

d) Giao thông;

đ) Dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan;

e) Thực phủ;

g) Biên giới và địa giới.

Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. 

4. Nội dung chuyên đề, bao gồm:

a) Mạng lưới các điểm tính toán chỉ số rủi ro môi trường (RQ);

b) Thể hiện hàm lượng của các thông số quan trắc đối với nước biển, trầm tích và sinh vật biển;

c) Phân bố các hệ sinh thái vùng triều, thảm cỏ biển, rạn san hô, rừng ngập mặn, đất ngập nước ven biển, cửa sông ven biển và các hệ sinh thái biển và hải đảo khác;

d) Phân bố các khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước, vườn quốc gia, rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học;

đ) Phân bố các các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu cảng dầu khí ngoài khơi; các tuyến hàng hải quan trọng; các khu vực có hoạt động du lịch, thể thao, giải trí, nuôi trồng, chế biến thủy sản; khu vực có hoạt động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khoáng sản; khu vực có hoạt động nhận chìm;

e) Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và