Điều 11. Tính toán, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính toán.
2. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính toán được tính bằng giá trị trung bình của giá trị các chỉ số rủi ro môi trường (RQi) tại các điểm thuộc ô đó theo công thức sau đây:
Trong đó:
RQi: giá trị chỉ số rủi ro môi trường tại điểm i thuộc ô;
n: số điểm đánh giá chất lượng môi trường của ô, quy định tại Khoản 3 Điều
3. Số lượng điểm và phân bố các điểm trong ô tính toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc, quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường (từ 20 đến 25 điểm/1dm² bản đồ).
4. Giá trị chỉ số rủi ro môi trường RQ được tính toán theo công thức sau đây:
Trong đó:
PEC: nồng độ dự tính của chất gây ô nhiễm j trong môi trường được xác định trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng lan truyền, biến đổi, chuyển hoá chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;
MEC: nồng độ chất gây ô nhiễm j trong môi trường, tính toán từ số liệu quan trắc, đo đạc, bảo đảm theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành đối với đánh giá chất lượng môi trường thành phần và loại hình ô nhiễm;
PNEC: nồng độ giới hạn chất gây ô nhiễm j trong môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành;
m: tổng số các chất gây ô nhiễm đang xem xét, đánh giá;
Wi: trọng số để tính hệ số rủi ro môi trường đối với chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm j, được quy định theo bảng sau đây:
| STT | Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm | Trọng số |
| 1 | Các chất độc | 2,0 |
| - | Kim loại nặng, đặc biệt là trong các hợp chất carbon (arsen, cadminum, colbalt, đồng, chì, thủy ngân, magie, thiếc, selenium, kēm, uranium) | 2,0 |
| - | Chất thải công nghiệp có chứa polychlorinated biphenyls | 2,0 |
| - | Các hợp chất độc gốc carbon, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu | 2,0 |
| 2 | Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm dinh dưỡng | 1,7 |
| - | NH, NO, NO₂, tổng P, pH, chlorophyli, độ dẫn điện và độ đục | 1,7 |
| 3 | Chất hoặc yếu tố làm suy giảm ôxy trong nước biển | 1,5 |
| - | BOD, COD, DO | 1,5 |
| - | Các chất thải gốc carbon, các vật chất carbon hòa tan | 1,5 |
| - | Nhiệt độ nước thải vào môi trường biển | 1,5 |
| 4 | Vi khuẩn, virus mang mầm bệnh, sinh vật ngoại lai | 1,3 |
| 5 |
Rác thải trôi nổi | 1,1 |
| 6 | Tiếng ồn và các chất hoặc yếu tố khác | 1,0 |
5. Trường hợp dự tính nồng độ chất gây ô nhiễm (PEC) thì áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.