vanban.org

Điều 20. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Thông tư 26/2015/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2018 Thay thế: 16/2018/TT-BCT · 04/07/2018
Bộ Công Thương Ban hành 17/08/2015 Hiệu lực 03/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 40/2019/TT-BCT
Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 16/2018/TT-BCT
Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 26/2015/TT-BCT
04/07/201816/2018/TT-BCTThay thế Đang xem 03/10/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương · 43/2011/TT-BCT
Thông tư số 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2015/TT-BCT › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành.

2. Đối với Bằng khen và Cờ thi đua của Bộ Công Thương, 01 (một) bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đối với tập thể và cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị đó (Phụ lục 2);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Phụ lục 3);

c) Báo cáo thành tích của tập thể (ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) và cá nhân (ký, ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký tên và đóng dấu) được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);

d) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” của cấp có thẩm quyền;

đ) Xác nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở công nhận; Bản sao Giải thưởng quốc gia, quốc tế (nếu có).

3. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Khoản 23, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP (Phụ lục 6 và Phụ lục 7).

4. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ” và các hình thức khen thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huy chương, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại các Khoản 6, 10, 12, 15, 18, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị (Phụ lục 2);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Phụ lục 3);

c) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền cho tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải có chữ ký, ghi rõ họ tên người lập và có chữ ký, đóng dấu (nếu có) xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);

đ) Xác nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp công nhận; Bản sao Giải thưởng quốc gia, quốc tế (Phụ lục 8);

e) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với tập thể, cá nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

g) Ý kiến của Ủy ban nhân dân địa phương (xã, phường) về các mặt hoạt động trên địa bàn;

h) Đối với các tập thể, cá nhân trong ngành (thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương cần có hiệp y của Bộ Công Thương chỉ cần gửi báo cáo thành tích kèm theo công văn đề nghị xin ý kiến hiệp y.

5. Đối với khen thưởng đột xuất, khen thưởng thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề

Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 61 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Khoản 20, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 2);

b) Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp lập, (nêu rõ thành tích, công trạng lập được) để đề nghị khen thưởng (Phụ lục 9 hoặc Phụ lục 10).

6. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến, hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (Phụ lục 2);

b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 11).

7. Đối với khen thưởng cho người nước ngoài, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Khoản 13, Điều 1 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có người nước ngoài công tác (Phụ lục 2);

b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 12).

8. Bằng khen của cấp Bộ, Bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” (Phụ lục 13).

9. Bằng chứng nhận danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” (Phụ lục 14).

10. Bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (Phụ lục 15).