vanban.org

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc xin bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng — Thông tư 26/2011/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018
Bộ Y tế Ban hành 24/06/2011 Hiệu lực 01/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 26/2011/TT-BYT Ban hành Danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc · 26/2011/TT-BYT
01/01/201838/2017/TT-BYTSửa đổi Đang xem 01/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 26/2011/TT-BYT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc xin bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng

TT Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin tại Việt Nam Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng
1 Bệnh lao Vắc xin phòng lao (BCG) Trẻ em dưới 1 tuổi 1 lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khi sinh
2 Bệnh bại liệt Vắc xin bại liệt uống Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ <5 tuổi 2 lần, cách nhau một tháng (uống trong chiến dịch bổ sung)
3 Bệnh bạch hầu Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại
4 Bệnh ho gà Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại
5 Bệnh uốn ván Vắc xin bạch hầu- ho gà- uốn ván Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi
Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại
Vắc xin uốn ván Phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) Lần1: tiêm sớm khi có thai lần đầu hoặc trong tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao Lần 2: ít nhất 1 tháng sau mũi 1 Lần 3: ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau Lần 5: ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau.
6 Bệnh sởi Vắc xin sởi Trẻ em từ 9-18 tháng tuổi Lần 1: khi trẻ 9 tháng tuổi. Lần 2: khi trẻ 18 tháng tuổi
Trẻ 1- 5 tuổi 01 lần (tiêm trong chiến dịch bổ sung)
7 Bệnh viêm gan vi rút B Vắc xin viêm gan B Trẻ em <1 tuổi Lần 1: trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Lần 2: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 4: khi trẻ 4 tháng tuổi
8 Bệnh do Hemophilus influenza typ B Vắc xin Hib Trẻ em < 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi
9 Bệnh Viêm não Nhật Bản Vắc xin viêm não Nhật Bản Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi tại vùng lưu hành Lần 1: khi trẻ 1 tuổi Lần 2: sau mũi 1 từ 1-2 tuần. Lần 3: 1 năm sau mũi 2.
10 Bệnh tả Vắc xin tả Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng Lần 1: cho trẻ 2 tuổi-5 tuổi Lần 2: cách lần 1 từ 1-2 tuần
11 Bệnh thương hàn Vắc xin thương hàn Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng 1 lần cho trẻ 2 tuổi – 10 tuổi

Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó.