vanban.org

Điều 5. Các trường hợp được miễn lệ phí — Thông tư 256/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2019/TT-BTC · 30/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 331/2016/TT-BTC · 26/12/2016
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 256/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân · 256/2016/TT-BTC
16/10/201959/2019/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 10/02/2017331/2016/TT-BTCSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 170/2015/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân · 170/2015/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 256/2016/TT-BTC › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp được miễn lệ phí

1. Các trường hợp miễn lệ phí 

a) Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

b) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

c) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

2. Các trường hợp không phải nộp lệ phí

a) Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 32 Luật căn cước công dân;

b) Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định tại Điều 21 và điểm a khoản 3 Điều 32 Luật căn cước công dân;

c) Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.