vanban.org

Điều 4. Mức thu lệ phí — Thông tư 256/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/10/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2019/TT-BTC · 30/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 331/2016/TT-BTC · 26/12/2016
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 256/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân · 256/2016/TT-BTC
16/10/201959/2019/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 10/02/2017331/2016/TT-BTCSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 170/2015/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân · 170/2015/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 256/2016/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu lệ phí

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân

2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

3. Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.