Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2015/TT- BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-
BTC
"3. Thủ tục thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện
như sau:
a) Đại lý làm thủ tục hải quan có Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo Mẫu số 07C ban hành kèm theo Thông tư này đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn đề nghị được gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
b) Trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi xử lý vi phạm, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan để thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực hoặc thông báo của các cơ quan quản lý nhà nước khác về việc nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có hành vi vi phạm, thuộc trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan thì trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo đề nghị của Chi cục Hải quan khu vực hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác thì gửi quyết định thu hồi mã số cho đại lý làm thủ tục hải quan qua bưu chính."