Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 Điều 3 như sau: "b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Trường hợp không đồng ý với kết quả thi do Cục trưởng Cục Hải quan thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo là ngày Cục Hải quan trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu của bưu chính nơi gửi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng thi và thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp 2. Bổ sung khoản 10 Điều 3 như sau: "10. Chi phí tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
a) Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp;
b) Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục Hải quan phê duyệt;
c) Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi." Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC "2. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này; Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều b.1) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính; 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đên thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh. b.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để xem xét việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện.
c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này." Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC "1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
3. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 20 Luật Hải quan thì được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại Điều này.
4. Khi thay đổi tên, địa chỉ đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện ban hành Quyết định thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
5. Thủ tục hành chính quy định tại Điều này và Điều 7, Điều 9, Điều 10 được thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp đối với từng chứng từ. Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến không thực hiện được thủ tục hành chính, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố và thời hạn dự kiến khắc phục sự cố. Trong thời gian hệ thống dịch vụ công trực tuyến gặp sự cố, đại lý làm thủ tục hải quan được lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy tại Cục Hải quan; trong đó, văn bản đề nghị thực hiện thủ tục là bản chính; các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là bản chụp được người đại diện pháp luật doanh nghiệp ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực." Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau: "b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này theo Mẫu số 06A ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị tạm dừng hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số 12 ban hành kèm Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
c) Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và có công văn đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và ban hành quyết định cho phép đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động theo Mẫu 06B ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến." 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau: "c) Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải