vanban.org

Điều 12. Nhà gác đường ngang — Thông tư 25/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2023 Thay thế: 29/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 07/2022/TT-BGTVT · 31/05/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 14/05/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGTVT Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt · 29/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt · 25/2018/TT-BGTVT
01/12/202329/2023/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/06/202207/2022/TT-BGTVTSửa đổi 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2018/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nhà gác đường ngang

Nhà gác đường ngang chỉ được sử dụng phục vụ cho nhân viên gác đường ngang thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông tại đường ngang và phải bảo đảm các điều kiện sau:

1. Đặt ở vị trí có thể quan sát được về hai phía đường bộ và đường sắt thuận tiện cho công tác của nhân viên gác đường ngang; không làm cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông trên đường sắt và đường bộ.

2. Bộ phận gần nhất của nhà gác đường ngang phải cách mép ray đường sắt ngoài cùng, mép phần xe chạy đường bộ ít nhất 3,5 mét (m) và không xa quá 10 mét (m). Cửa ra vào mở về phía đường bộ, tường nhà phải có cửa sổ lắp kính nhìn rõ được đường bộ và đường sắt; nền nhà phải cao hơn hoặc cao bằng mặt ray.

3. Nhà gác đường ngang phải có buồng vệ sinh, nước sạch, đủ ánh sáng làm việc. Khi xây dựng mới, diện tích nhà gác đường ngang không nhỏ hơn 12 mét vuông (m2).

4. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải được chấp thuận của:

a) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngang trên đường sắt quốc gia, đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng;

b) Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng đối với đường ngang chuyên dùng trên đường sắt chuyên dùng.