vanban.org

Điều 14. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên — Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 02/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 25/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương · 25/2017/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 02/01/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương · 49/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông · 15/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông · 38/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 01/2007/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư · 01/2007/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Nghiệm thu dự án hàng năm

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành thành lập tổ nghiệm thu và tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án trước ngày 25 tháng 12;

b) Hồ sơ nghiệm thu gồm: công văn đề nghị nghiệm thu của tổ chức chủ trì; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm (mẫu 10 ban hành kèm theo Thông tư này); hợp đồng và biên bản nghiệm thu với các đơn vị phối hợp thực hiện dự án; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, báo cáo kết quả nghiệm thu dự án hàng năm gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính trước ngày 15 tháng 01 năm sau;

d) Kết quả nghiệm thu, kết quả kiểm tra dự án là cơ sở để quyết toán và xây dựng, điều chỉnh kế hoạch năm tiếp theo.

2. Nghiệm thu kết thúc dự án

a) Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án (01 bản gốc và 08 bản sao) trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hồ sơ gồm: công văn đề nghị nghiệm thu của tổ chức chủ trì; báo cáo tổng kết dự án (mẫu 11 ban hành kèm theo Thông tư này); biên bản nghiệm thu dự án hàng năm; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ nghiệm thu kết thúc dự án gồm 07 thành viên: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và một số chuyên gia (nếu cần thiết);

c) Tổ nghiệm thu làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, Tổ nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện dự án theo hai mức “đạt” hoặc “không đạt” (mẫu 13 ban hành kèm theo Thông tư này). Dự án được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 thành viên trở lên đánh giá “đạt”;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp nghiệm thu, tổ chức chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trình Bộ công nhận kết quả dự án.

3. Nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trước ngày 31 tháng 3 năm sau,Trung tâm Khuyến nông Quốc gia gửi văn bản và 08 bộ hồ sơ nghiệm thu (01 bản gốc và 07 bản sao) về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

b) Hồ sơ nghiệm thu gồm: báo cáo tổng kết; biên bản nghiệm thu với các đơn vị phối hợp; biên bản kiểm tra, các tài liệu, sản phẩm liên quan (nếu có);

c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên gồm 7 thành viên: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, Cục chuyên ngành và một số chuyên gia (nếu cần thiết);

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp nghiệm thu, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để trình Bộ công nhận kết quả thực hiện dự án.

4. Công nhận và xử lý kết quả nghiệm thu

a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên hoặc xử lý đối với dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên đánh giá “không đạt”, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm;

b) Kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên được công bố trên trang thông tin điện tử của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.