vanban.org

Điều 12. Điều chỉnh Chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên — Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2017 Hiệu lực 02/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 25/2017/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương · 25/2017/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 02/01/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương · 49/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP  ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông · 15/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông · 38/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 01/2007/TT-BTS Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư · 01/2007/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2017/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều chỉnh Chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

1. Điều chỉnh Chương trình

a) Trong quá trình thực hiện, khi cần điều chỉnh, bổ sung Chương trình, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đề xuất, gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Kế hoạch, Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh.

2. Điều chỉnh dự án

a) Căn cứ đề xuất của Tổ chức chủ trì dự án, Tổng cục, Cục chuyên ngành, kết quả kiểm tra, nghiệm thu hàng năm, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xem xét, phê duyệt điều chỉnh thay đổi nội dung hàng năm nhưng không thay đổi tổng kinh phí đã được phê duyệt, bao gồm: thời gian, địa điểm trình diễn (trong tỉnh hoặc thành phố), tăng hoặc giảm quy mô về đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền; báo cáo Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) sau 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản điều chỉnh được ban hành;

b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, điều chỉnh về địa điểm mô hình (giữa các tỉnh, thành phố) và quy mô mô hình giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không làm thay đổi mục tiêu, kết quả và tổng kinh phí dự án so với quyết định phê duyệt dự án;

c) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh về mục tiêu, thời gian thực hiện, kết quả, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và tổng kinh phí dự án;

d) Thời gian điều chỉnh hoàn thành trước ngày 30 tháng 11.

3. Điều chỉnh nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

a) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia tổng hợp, đề xuất điều chỉnh về nội dung, kinh phí, kết quả giữa các nhóm nhiệm vụ quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này, gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh;

b) Trung tâm Khuyến nông Quốc gia điều chỉnh đối với những nội dung khác không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và gửi văn bản điều chỉnh về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính để báo cáo.