vanban.org

Điều 44. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối — Thông tư 25/2016/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/TT-BTC · 01/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/TT-BCT · 01/08/2024
Bộ Công Thương Ban hành 30/11/2016 Hiệu lực 16/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2025/TT-BCT Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng · 05/2025/TT-BTC
Thông tư số 25/2016/TT-BCT Quy định hệ thống điện truyền tải · 25/2016/TT-BCT
Thông tư số 12/2010/TT-BCT Quy định hệ thống điện truyền tải · 12/2010/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2016/TT-BCT › Chương V › Mục 5 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Thời hạn xem xét và ký thỏa thuận đấu nối

Thời hạn để thực hiện các bước đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối được quy định tại Bảng 9 như sau:

Bảng 9

Thời hạn xem xét và ký Thỏa thuận đấu nối

Các nội dung thực hiện Thời gian thực hiện Trách nhiệm thực hiện
Gửi hồ sơ đề nghị đấu nối đầy đủ và hợp lệ   Khách hàng có nhu cầu đấu nối
Xem xét hồ sơ đề nghị đấu nối, chuẩn bị dự thảo Thỏa thuận đấu nối và gửi lấy ý kiến các đơn vị Không quá 35 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Đơn vị truyền tải điện chủ trì, phối hợp với Cấp điều độ có quyền điều khiển và các đơn vị liên quan
Hoàn thiện dự thảo Thỏa thuận đấu nối, thỏa thuận thống nhất và ký kết Thỏa thuận đấu nối Không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến góp ý của các đơn vị liên quan Đơn vị truyền tải điện và khách hàng có nhu cầu đấu nối