vanban.org

Điều 6. Đàm phán, ký kết và điều chỉnh Hợ p đồng dự án — Thông tư 25/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2019/TT-BGTVT · 09/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 28/2015/TT-BGTVT · 30/06/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/08/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải · 25/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2013/TT-BGTVT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đàm phán, ký kết và điều chỉnh Hợ p đồng dự án

1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dự án

a) Căn cứ Quyết định của Bộ Giao thông vận tải chấp thuận đề xuất thực hiện dự án theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và kết quả đánh giá lựa chọn nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã được lựa chọn.

b) Thời hạn thực hiện Hợp đồng dự án do các Bên thỏa thuận phù hợp với danh mục đã phê duyệt hoặc điều chỉnh, hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và các điều kiện liên quan khác. Thời hạn Hợp đồng thực hiện dự án có thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.

c) Nội dung đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó phải có các nội dung chính sau đây:

- Thông tin chung của các Bên trong Hợp đồng;

- Thông tin về dự án: tên dự án, tên công trình, vị trí, địa điểm;

- Phạm vi thực hiện và chuẩn tắc thiết kế của công trình;

- Hình thức thực hiện, thời gian thực hiện, điều kiện gia hạn hoặc rút ngắn Hợp đồng thực hiện dự án;

- Dự kiến khối lượng nạo vét theo chuẩn tắc thiết kế hoặc chuẩn tắc, quy mô đã được chấp thuận;

- Biện pháp thi công, trình tự thi công, kế hoạch và tiến độ thực hiện thi công;

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tiến độ thực hiện;

- Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

- Điều kiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành;

- Cơ chế, biện pháp hỗ trợ chuyên môn liên quan đến bảo đảm an toàn hàng hải, bố trí báo hiệu hàng hải, điều tiết giao thông, kiểm tra, giám sát, thông báo hàng hải cho nhà đầu tư (nếu có);

- Biện pháp xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.

Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng mẫu Hợp đồng dự án trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện khi Thông tư này có hiệu lực.

d) Trường hợp việc đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã lựa chọn không thực hiện được, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận cho phép chấm dứt đàm phán và mời nhà đầu tư có năng lực kế tiếp (nếu có) để đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án hoặc tiếp tục kêu gọi nhà đầu tư khác tham gia thực hiện dự án.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đàm phán hợp đồng dự án với nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức ký kết hợp đồng và gửi 01 bản hợp đồng đã ký tới Bộ Giao thông vận tải, 01 bản tới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện dự án để phối hợp quản lý, giám sát.

3. Việc điều chỉnh tổng vốn đầu tư, thiết kế kỹ thuật và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại Hợp đồng dự án chỉ được xem xét trong các trường hợp sau:

a) Dự án bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, động đất, sóng thần, chiến tranh, bạo loạn, cấm vận, bao vây hoặc các hạn chế khác của Chính phủ nên không thể tiếp tục thực hiện được dự án theo thỏa thuận của Hợp đồng;

b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi quy hoạch thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;

d) Các trường hợp khác thỏa thuận trong Hợp đồng dự án đã ký kết.

Nhà đầu tư phải thông báo nội dung cần thay đổi cho Cục Hàng hải Việt Nam để thực hiện đàm phán, thống nhất điều chỉnh lại nội dung Hợp đồng dự án sau khi có văn bản chấp thuận điều chỉnh của Bộ Giao thông vận tải.

4. Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng dự án (tối đa không quá 49% giá trị dự án), sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận việc chuyển nhượng và bổ sung, thay đổi nhà đầu tư, nhưng không được làm ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, chuẩn tắc thiết kế kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án đã thỏa thuận trong Hợp đồng dự án. Quá trình chuyển nhượng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và văn bản pháp luật liên quan.