vanban.org

Điều 13. Xử lý vi phạm — Thông tư 25/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2019/TT-BGTVT · 09/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 28/2015/TT-BGTVT · 30/06/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/08/2013 Hiệu lực 01/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải · 25/2013/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/2013/TT-BGTVT › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng; nước trong vùng nước cảng biển theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển ngoài bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định còn phải chịu xử lý theo một trong các biện pháp sau:

a) Dừng xem xét, phê duyệt đề xuất thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:

- Sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Hàng hải Việt Nam về việc chấp thuận đăng ký thực hiện dự án mà nhà đầu tư không nộp hồ sơ đề xuất thực hiện dự án tới Cục Hàng hải Việt Nam;

- Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Cục Hàng hải Việt Nam mà nhà đầu tư không bổ sung hồ sơ đề xuất theo quy định.

b) Chấm dứt thực hiện dự án trong các trường hợp sau:

- Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày Cục Hàng hải Việt Nam thông báo thời gian tổ chức ký kết hợp đồng dự án nhưng nhà đầu tư không tham gia ký kết hợp đồng dự án;

- Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư không nộp cho Cục Hàng hải Việt Nam văn bản thể hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.

- Sau 08 tháng, kể từ ngày Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận nội dung hồ sơ đề xuất thực hiện dự án nhưng nhà đầu tư không thực hiện dự án hoặc chậm thực hiện dự án mà không có lý do chính đáng được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.

c) Xem xét cấm tham gia các dự án nạo vét và các dự án khác do Bộ Giao thông vận tải hoặc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền làm chủ đầu tư từ 06 tháng đến 36 tháng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 11 Thông tư này gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện dự án nếu vi phạm các quy định của Thông tư này, ngoài việc bị xử lý theo Khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải sẽ xem xét gửi thông tin về hành vi vi phạm sang Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị đăng tải trên Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu, đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng hải Việt Nam.

3. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức đánh giá mức độ vi phạm của nhà đầu tư và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định.