vanban.org

Điều 5. Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng — Thông tư 24/2025/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bộ Xây dựng Ban hành 29/08/2025 Hiệu lực 15/10/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Thông tư số 24/2025/TT-BXD Hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng · 24/2025/TT-BXD
01/07/202639/2026/TT-BXDThay thế Đang xem 15/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2025/TT-BXD › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về mã số thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

1. Mã số dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là một dãy gồm 13 ký tự số.

2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng theo Phụ lục I Thông tư này.

3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm dự án, công trình được thẩm định hoặc cấp giấy phép xây dựng.

4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại dự án như sau:

a) Số không "0" thể hiện loại công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng;

b) Số một "1" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;

c) Số hai "2" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;

d) Số ba "3" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;

đ) Số bốn "4" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;

e) Số năm "5" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

g) Số sáu "6" thể hiện loại dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.

5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện trình tự thủ tục như sau:

a) Số một "1" thể hiện dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Số hai "2" thể hiện thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

c) Số ba "3" thể hiện công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng.

6. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.

7. 02 ký tự tiếp theo thể hiện số lần thực hiện điều chỉnh thiết kế.