Điều 4. Quy định về mã số thông tin quy hoạch
1. Mã số thông tin về quy hoạch là một dãy số gồm 12 ký tự số.
2. 02 ký tự đầu tiên thể hiện mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi có quy hoạch được lập theo Phụ lục I Thông tư này.
3. 02 ký tự tiếp theo thể hiện hai số cuối của năm trình phê duyệt quy hoạch.
4. 01 ký tự tiếp theo thể hiện cấp độ quy hoạch như sau:
a) Số một "1" thể hiện là quy hoạch chung;
b) Số hai "2" thể hiện là quy hoạch phân khu;
c) Số ba "3" thể hiện là quy hoạch chi tiết;
d) Số bốn "4" thể hiện là quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (quy hoạch tổng mặt bằng).
5. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại quy hoạch như sau:
a) Số một "1" thể hiện là quy hoạch đô thị;
b) Số hai "2" thể hiện là quy hoạch nông thôn;
c) Số ba "3" thể hiện là quy hoạch khu chức năng;
d) Số bốn "4" thể hiện là quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương;
đ) Số năm "5" thể hiện là quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương.
6. 01 ký tự tiếp theo thể hiện loại điều chỉnh quy hoạch như sau:
a) Số không "0" thể hiện là quy hoạch được lập lần đầu hoặc lập mới;
b) Số một "1" thể hiện là điều chỉnh tổng thể quy hoạch;
c) Số hai "2" thể hiện là điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
7. 05 ký tự tiếp theo thể hiện dãy số ngẫu nhiên.