vanban.org

Điều 4. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế — Thông tư 24/2023/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/02/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Y tế Ban hành 18/12/2023 Hiệu lực 03/02/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2023/TT-BYT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế

Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Y tế quản lý được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, ĐA.XXX/YY, DASXTN.XXX/YY, DAKHCN.XXX/YY, NVTN.XXX/YY, TNLS.XXX/YY. Trong đó:

1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

3. ĐA là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ.

4. DASXTN là ký hiệu chung cho các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ.

5. DAKHCN là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.

6. NVTN là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng cấp Bộ.

7. TNLS là ký hiệu chung cho các thử nghiệm lâm sàng.

8. Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm.

9. Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.

10. Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu lĩnh vực với nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm là dấu chấm; giữa nhóm các chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt trong năm với nhóm các chữ số ghi hai số cuối của năm phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là dấu gạch chéo.