vanban.org

Điều 7. Trình tự quyết định chuyển đổi rừng — Thông tư 24/2009/TT-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/05/2009 Hiệu lực 19/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BNN › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự quyết định chuyển đổi rừng

1. Trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bàn giao kết quả rà soát và quy hoạch lại 3 loại rừng tới các xã, chủ dự án và chủ rừng.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường; Sở Tài Chính xây dựng phương án chuyển đổi rừng trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Hiện trạng các khu rừng chuyển đổi, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng đã được nhà nước đầu tư cho công tác khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có kết hợp trồng bổ sung cây lâm nghiệp, trồng mới và chăm sóc rừng trồng cho mục đích phòng hộ và đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng không đảm bảo tiêu chí được chuyển thành rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất chuyển thành rừng phòng hộ, đặc dụng;

b) Đối với diện tích rừng trồng, cần phân biệt mức độ đầu tư (đã hết thời gian chăm sóc hay đang trong thời kỳ chăm sóc), trồng thuần loài, hay rừng hỗn giao cây phù trợ với cây mục đích, cây bản địa. Sự phân biệt các loại rừng này là cần thiết để xác định các chính sách hưởng lợi phù hợp đối với từng loại rừng, đảm bảo diện tích rừng sau khi chuyển đổi được tiếp tục đầu tư, phát triển và sử dụng có hiệu quả;

c) Quy định hạn mức giao nhận rừng, mức đền bù phần vốn đã bỏ ra trồng, chăm sóc, bảo vệ đối với rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ hay cho phép kinh doanh đến hết chu kỳ hiện tại.

3. Việc tăng giảm vốn các loại rừng chuyển đổi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.