vanban.org

Điều 4. Đối tượng giao và nhận rừng chuyển đổi — Thông tư 24/2009/TT-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/05/2009 Hiệu lực 19/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2009/TT-BNN › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng giao và nhận rừng chuyển đổi

1. Đối tượng giao rừng chuyển đổi

a) Ban quản lý rừng đặc dụng có rừng đặc dụng chuyển đổi (sang rừng phòng hộ hay rừng sản xuất) và phải giao lại rừng cho các ban quản lý rừng phòng hộ hay các tổ chức, cá nhân khác.

b) Ban quản lý rừng phòng hộ có rừng phòng hộ chuyển đổi (sang rừng đặc dụng hay rừng sản xuất) và phải giao lại rừng cho các ban quản lý rừng đặc dụng hay các tổ chức, cá nhân khác.

c) Các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có rừng chuyển đổi (cả 3 loại rừng) nay phải giao lại cho các tổ chức, cá nhân khác.

d) Các ban quản lý rừng đặc dụng, các ban quản lý rừng phòng hộ, các lâm trường, công ty lâm nghiệp nhà nước có diện tích rừng chuyển đổi là diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang thực hiện dự án 661 thông qua các ban quản lý dự án 661, nay phải giao lại cho chủ rừng mới, phải có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của chủ đầu tư (ban quản lý dự án 661) theo các quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này.

đ) Các ban quản lý dự án 661 thực hiện dự án với những đối tượng đất và rừng của các hộ gia đình, cộng đồng dân cư hay rừng do UBND các cấp quản lý trực tiếp, nay chuyển đổi mục đích sử dụng, phải tham mưu cho UBND các cấp (cấp quản lý trực tiếp) để thực hiện chức năng của nhà nước về các chính sách đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang nhận đầu tư của nhà nước hay nhận khoán làm rừng theo dự án 661 bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (thông qua dự án 661).

e) Đối với các đối tượng đã và đang thực hiện Chương trình 327 hoặc các dự án viện trợ khác để trồng mới, trồng bổ sung, khoanh nuôi và bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng, nay được chuyển đổi và có quyết định giao cho các đối tượng khác quản lý, sử dụng thì thực hiện theo các quy định của Chương trình 327 hay các dự án viện trợ đó và các quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đối tượng nhận rừng chuyển đổi

a) Các ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

b) Các hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống tại xã có rừng, có nhu cầu được nhận rừng để bảo vệ, kinh doanh phát triển rừng.

c) Các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Cộng đồng dân cư thôn;

3. Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chuyển đổi sang rừng sản xuất hoặc có rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ, rừng đặc dụng mà không bàn giao sang chủ rừng khác.