vanban.org

Điều 6. Thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ — Thông tư 231/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/TT-BTC · 20/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2018/TT-BTC · 24/05/2018
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 15/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 · 231/2012/TT-BTC
10/07/202526/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 67/2010/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ · 67/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 231/2012/TT-BTC › Phần II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ

1. Để phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ:

a) Bộ Tài chính gửi Kho bạc Nhà nước (trung ương) quyết định (hoặc thông báo) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước (trung ương) gửi kế hoạch vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Kho bạc Nhà nước địa phương.

b) Sau khi các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch chi tiết tới từng dự án, tiểu dự án:

- Các Bộ gửi kế hoạch vốn về Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (trung ương). Kho bạc Nhà nước gửi kế hoạch vốn các dự án của các Bộ về Kho bạc Nhà nước địa phương.

- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch vốn về Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố).

- Đồng thời với việc gửi bản giao kế hoạch vốn cho các cơ quan nêu trên, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao (hoặc thông báo) chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện.

- Bộ Tài chính gửi các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ý kiến thẩm tra bằng văn bản về việc giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm; đồng gửi Kho bạc Nhà nước (trung ương) và Kho bạc Nhà nước địa phương để thực hiện.

2. Sau khi nhận được kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bản giao kế hoạch chi tiết tới từng dự án, tiểu dự án của các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước triển khai công tác kiểm soát, thanh toán theo quy định mà không chờ ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; trường hợp có dự án được các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn nhưng không đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này thì Kho bạc Nhà nước không thực hiện thanh toán đối với dự án đó và có văn bản báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính (đối với dự án do địa phương quản lý), báo cáo Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ quản lý (đối với dự án do Bộ quản lý) để xem xét, xử lý.

3. Sau khi nhận được văn bản thẩm tra của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; trường hợp có dự án do các Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch vốn không đúng quy định nhưng đã thực hiện thanh toán trước khi có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính thì Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán đối với dự án đó và có văn bản báo cáo Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm tra của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính có văn bản gửi các Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc thu hồi số vốn đã thanh toán cho dự án được giao kế hoạch vốn không đúng quy định. Các Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư dự án và các cơ quan liên quan thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán cho dự án được giao kế hoạch vốn không đúng quy định; chịu trách nhiệm về hậu quả do việc giao kế hoạch vốn không đúng quy định gây ra và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi của Bộ Tài chính.

4. Trong quá trình thực hiện kế hoạch năm, trường hợp có dự án được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh hoặc bổ sung mức vốn kế hoạch năm, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho Kho bạc Nhà nước (trung ương), Kho bạc Nhà nước địa phương và Sở Tài chính để thực hiện.

5. Các quy định về: Mở tài khoản; tài liệu cơ sở và hồ sơ, tài liệu thanh toán của dự án để phục vụ cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn; thanh toán tạm ứng; thanh toán khối lượng hoàn thành; nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính đối với vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (hiện nay là Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước), các văn bản hướng dẫn thanh toán kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

6. Quy định bổ sung về hồ sơ thanh toán đối với từng lần thanh toán:

a) Đối với các dự án có điều chỉnh hạng mục: Ngoài các hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều này, trong từng lần thanh toán chủ đầu tư có trách nhiệm tính toán, xác định phần giá trị khối lượng thực hiện được thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và phần giá trị khối lượng thực hiện không được thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 (được thanh toán bằng các nguồn vốn hợp pháp khác) theo đúng nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, gửi Kho bạc Nhà nước để có căn cứ thanh toán đúng nguồn vốn.

b) Đối với các dự án không có điều chỉnh hạng mục: Chủ đầu tư không phải gửi bổ sung thêm hồ sơ, tài liệu nhưng trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (theo mẫu Phụ lục 05 của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc vốn ngân sách nhà nước) cần nêu rõ thông tin "dự án không có điều chỉnh hạng mục" sau phần tên dự án, công trình để Kho bạc Nhà nước có căn cứ thanh toán.

7. Thời gian thanh toán kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm trong giai đoạn 2012-2015 thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thanh toán kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ của Bộ Tài chính.

8. Kho bạc Nhà nước không thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2.c Điều 4 Thông tư này. Riêng đối với phần tăng thêm khối lượng thực hiện của các dự án ngoài diện quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 29/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 thì được thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015.

9. Đối với các dự án giao thông, thuỷ lợi; các dự án y tế; ký túc xá sinh viên: Tổng số vốn trái phiếu Chính phủ thanh toán cho từng dự án trong giai đoạn 2012-2015 không vượt quá kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 của từng dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 368/QĐ-TTg ngày 03/4/2012, số 602/QĐ-TTg ngày 24/5/2012, số 699/QĐ-TTg ngày 09/6/2012, số 1515/QĐ-TTg ngày 15/10/2012, số 1903/QĐ-TTg ngày 20/12/2012 và các quyết định giao bổ sung của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).

10. Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên: Tổng số vốn trái phiếu Chính phủ thanh toán cho các dự án trong năm 2012 và giai đoạn 2012-2015 không vượt quá kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2012 và giai đoạn 2012-2015 của Chương trình theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 368/QĐ-TTg ngày 03/4/2012, số 602/QĐ-TTg ngày 24/5/2012 và các quyết định giao bổ sung của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).