vanban.org

Điều 10. Báo cáo thanh toán và quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ — Thông tư 231/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/TT-BTC · 20/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2018/TT-BTC · 24/05/2018
Bộ Tài chính Ban hành 28/12/2012 Hiệu lực 15/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 231/2012/TT-BTC Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 · 231/2012/TT-BTC
10/07/202526/2025/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 67/2010/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ · 67/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 231/2012/TT-BTC › Phần II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Báo cáo thanh toán và quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

1. Báo cáo thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo niên độ ngân sách hàng năm:

a) Các chủ đầu tư, các cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc lập báo cáo riêng về tình hình thanh toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); gửi cùng quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (không tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của các Bộ và địa phương).

Đối với vốn ứng trước kế hoạch năm sau: Số vốn ứng trước được thu hồi của kế hoạch năm nào được tổng hợp vào báo cáo thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ của năm đó; số vốn đã thanh toán nhưng chưa bố trí thu hồi được chuyển sang báo cáo ở các năm sau phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn.

b) Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo theo quy định.

2. Quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015:

Trên cơ sở báo cáo thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ theo niên độ ngân sách hàng năm, các Bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quyết toán nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:

Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước (hiện nay là Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước) và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Đối với dự án có huy động các nguồn vốn ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải phân định rõ nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách nhà nước (đối với dự án do Bộ quản lý), vốn ngân sách địa phương (đối với dự án do địa phương quản lý) và các nguồn vốn khác (nếu có).

Sau khi quyết toán đã được người có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi số vốn đã thanh toán vượt so với số quyết toán từ nhà thầu để hoàn trả nguồn vốn trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn đã bố trí cho dự án hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn để thanh toán số vốn còn thiếu so với số quyết toán; trường hợp đến hết niên độ ngân sách của năm sau năm quyết toán được phê duyệt mà vẫn chưa thanh toán hết số vốn còn thiếu so với số quyết toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện tất toán số vốn đã thanh toán.