Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính, ngân hàng thương mại
1. Bộ Tài chính
a) Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với nguồn vốn viện trợ.
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng vốn viện trợ của ngân sách trung ương.
c) Kiểm tra quyết toán thu, chi nguồn vốn viện trợ hằng năm của ngân sách trung ương.
2. Sở Tài chính
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý tài chính nhà nước đối với việc quản lý, sử dụng vốn viện trợ của ngân sách địa phương.
b) Kiểm tra quyết toán thu, chi nguồn vốn viện trợ hằng năm của ngân sách cấp tỉnh
c) Thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định của Thông tư này.
3. Kho bạc Nhà nước
a) Mở tài khoản viện trợ cho các cơ quan đơn vị tiếp nhận viện trợ.
b) Thực hiện theo dõi các khoản tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản của chủ chương trình, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện việc xác nhận thanh toán đối vốn viện trợ không hoàn lại bố trí từ nguồn đầu tư công, giải ngân đối vốn viện trợ bố trí từ nguồn chi thường xuyên mở tài khoản tiếp nhận viện trợ tại Kho bạc Nhà nước, hạch toán, ghi thi ghi chi ngân sách nhà nước đối với nguồn viện trợ theo quy định.
c) Thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Đối với viện trợ chi đầu tư theo cơ chế tài chính trong nước, việc thực hiện báo cáo áp dụng như quy định tại Thông tư số 37/2025/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
4. Cơ quan Hải quan
a) Thực hiện kiểm tra, thông quan hàng hóa viện trợ theo quy định.
b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
5. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại nơi chủ chương trình, dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ thực hiện việc giải ngân nguồn vốn viện trợ và cung cấp thông tin, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.