vanban.org

Điều 20. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận vốn viện trợ của cơ quan chủ quản — Thông tư 23/2022/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 06/04/2022 Hiệu lực 20/05/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 23/2022/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước · 23/2022/TT-BTC
01/10/2026140/2026/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 20/05/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 225/2010/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước · 225/2010/TT-BTC
Thông tư số 82/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước · 82/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2022/TT-BTC › Chương II › Mục 6 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận vốn viện trợ của cơ quan chủ quản

1. Các loại báo cáo:

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

a) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng tiền định kỳ hằng quý và hằng năm.

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

b) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng hàng, dịch vụ định kỳ hằng quý và hằng năm.

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

c) Báo cáo tình hình hạch toán ghi thu chi chi vốn viện trợ định kỳ hằng quý và hằng năm.

2. Nội dung báo cáo:

a) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng vốn viện trợ bằng tiền chi tiết theo danh mục từng chương trình, dự án, phi dự án và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số dư đầu kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ; số vốn đã tiếp nhận trong kỳ; số vốn sử dụng trong kỳ, số dư cuối kỳ trên tài khoản tiếp nhận vốn viện trợ.

b) Báo cáo tình hình tiếp nhận, sử dụng viện trợ bằng hàng, dịch vụ chi tiết theo danh mục từng khoản viện trợ bằng hàng, dịch vụ và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa, dịch vụ được phép tiếp nhận; số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa, dịch vụ đã tiếp nhận trong kỳ; trị giá chưa tiếp nhận đến cuối kỳ.

c) Báo cáo tình hình hạch toán ghi thu ghi chi vốn viện trợ chi tiết theo danh mục từng chương trình, dự án, phi dự án và theo từng nguồn vốn. Nội dung gồm: số vốn viện trợ đã hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước trong kỳ, số đã sử dụng nhưng chưa hạch toán ghi thu ghi chi NSNN.

3. Cơ quan thực hiện báo cáo: Cơ quan chủ quản của chương trình, dự án, phi dự án viện trợ.

4. Cơ quan nhận báo cáo cáo:

a) Bộ Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách trung ương.

b) Sở Tài chính đối với viện trợ thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương.

5. Thời điểm chốt số liệu báo cáo:

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

a) Báo cáo định kỳ hằng quý: Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo

Điểm b Khoản 5 Điều 20 đã bị bãi bỏ bởi 140/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 01/10/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 01 năm sau.

6. Thời hạn gửi báo cáo:

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

a) Báo cáo quý được gửi chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.

b) Đối với báo cáo 06 tháng và hằng năm, báo cáo gửi chậm nhất vào ngày 31/7 đối với kỳ báo cáo từ ngày 01/1 đến ngày 30/6 hằng năm, 15/2 năm sau đối với kỳ báo cáo từ ngày 1/7 đến 31/12 hằng năm và ngày 28/02 năm sau đối với kỳ báo cáo từ ngày 01/1 đến ngày 31/1 năm sau.

7. Mẫu biểu báo cáo: Mẫu biểu 01, 02, 03 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư.

Sửa đổi bởi 140/2026/TT-BTC · hiệu lực 01/10/2026

8. Phương thức gửi báo cáo: Cơ quan chủ quản báo cáo trực tuyến qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính. Trong trường hợp hệ thống này chưa được đưa vào vận hành, cơ quan chủ quản báo cáo bản điện tử qua Hệ thống văn bản và điều hành