vanban.org

Điều 20. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ — Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 16/02/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2021/TT-BNNPTNT › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ

1. Đối với nhiệm vụ KHCN được đánh giá xếp loại ở mức "Đạt" trở lên

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá cấp Bộ, tổ chức chủ trì thực hiện và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu gửi cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ KHCN;

b) Cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ KHCN phối hợp với chủ tịch Hội đồng đánh giá nghiệm thu kiểm tra, giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ KHCN. Chủ tịch Hội đồng xác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ trì nhiệm vụ KHCN.

2. Đối với nhiệm vụ KHCN xếp loại ở mức "Không đạt": cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ KHCN chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định nguyên nhân, mức độ vi phạm tiến hành xử lý theo quy định hiện hành và tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này".

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

"Điều 21. Giao nộp sản phẩm, công nhận kết quả, lưu giữ hồ sơ và thanh lý hợp đồng nhiệm vụ

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhiệm vụ được nghiệm thu ở mức "Đạt" trở lên, chủ nhiệm nhiệm vụ thực hiện việc giao nộp sản phẩm và lưu giữ hồ sơ như sau:

a) Nộp đăng ký lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ KHCN quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KHCN;

b) Nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước cho đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ KHCN;

c) Nộp lưu giữ tại Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục (đối với các đề tài, đề án, dự án giao Tổng cục quản lý) và Trung tâm Tin học và Thống kê (Thư viện của Bộ), một bộ hồ sơ gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài, các sản phẩm khoa học của đề tài, đề án, dự án (bản giấy và bản điện tử) và các văn bản có liên quan.

2. Căn cứ biên bản nghiệm thu và các văn bản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này:

a) Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN, đề tài tiềm năng do Bộ trực tiếp quản lý: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định công nhận kết quả;

b) Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN do Tổng cục quản lý: Tổng cục trình Bộ quyết định công nhận kết quả;

c) Mẫu quyết định công nhận kết quả: Mẫu B27.CNKQĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đơn vị ký hợp đồng chịu trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT- BKHCN.

4. Đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ KHCN chịu trách nhiệm công bố kết quả nghiên cứu chính của nhiệm vụ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

5. Việc công bố được thực hiện theo quy định tại Thông tư 14/2015/TT- BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ".

26. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương II và Điều 22 như sau:

"Mục 4
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN NHIỆM VỤ KHCN;
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG
TRÌNH BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN GEN

Điều 22. Quyết toán nhiệm vụ KHCN

Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

27. Bổ sung Điều 22a, Điều 22b, Điều 22c, Điều 22d và Điều 22đ như sau:

"Điều 22a. Quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng vốn nhà nước

1. Tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước được quản lý theo các quy định: Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 quy định quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước; Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày 18/8/2020 của Bộ KHCN hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều 41 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018; Thông tư số 63/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018; Thông tư số 10/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước và các văn bản hiện hành liên quan.

2. Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN, đề tài tiềm năng do Bộ trực tiếp quản lý: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định đối với đề nghị của tổ chức, cá nhân chủ trì; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân chủ trì.

3. Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN do Tổng cục quản lý: Tổng cục chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định đối với đề nghị của tổ chức, cá nhân chủ trì; trình Bộ trưởng xem xét, quyết định giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân chủ trì.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không có đề nghị giao quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc không có khả năng nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục quản lý chuyên ngành báo cáo Bộ trưởng để giao cho tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu theo quy định.

Điều 22b. Tổ chức phố biến kết quả nghiên cứu, chuyển giao KHCN ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

1. Hằng năm, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN tổ chức đánh giá, trao đổi kết quả nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN; đăng tải, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Định kỳ 03 năm một lần, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị, hội thảo đánh giá công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và công bố các kết quả nghiên cứu nổi bật của các hoạt động KHCN ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Điều 22c. Phê duyệt đề án khung và danh mục nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen

1. Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Đề án khung bảo tồn nguồn gen nông, lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 5 năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 17/2016/TT-BKHCN ngày 01/9/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Căn cứ Đề án khung bảo tồn nguồn gen cấp bộ đã được phê duyệt, trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt danh mục nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen nông, lâm nghiệp và thủy sản (bao gồm tên nhiệm vụ, tổ chức được giao chủ trì, mục tiêu, sản phẩm và kinh phí thực hiện dự kiến) của năm tiếp theo.

Điều 22d. Đánh giá, nghiệm thu kết quả và phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen

1. Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng KHCN tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện năm kế hoạch, thẩm định thuyết minh và kinh phí năm tiếp theo của các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen.

Hội đồng KHCN tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả, thẩm định thuyết minh và kinh phí của các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

2. Trên cơ sở kết quả của Hội đồng, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen (bao gồm tên nhiệm vụ, tổ chức và cá nhân chủ trì, mục tiêu, sản phẩm và kinh phí thực hiện) trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.

Điều 22đ. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Vụ Tài chính phê duyệt thuyết minh; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký hợp đồng thực hiện với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen hằng năm.

2. Chế độ báo cáo, kiểm tra, điều chỉnh nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen thực hiện theo Mục 3 Chương II Thông tư này".

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

"Điều 23. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì:

a) Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Xây dựng, trình Bộ ban hành danh mục nhiệm vụ KHCN;

c) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KHCN;

d) Thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN; trình Bộ trưởng quyết định phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN; trình Bộ quyết định giao cho các Tổng cục quản lý một số đề tài, đề án, dự án SXTN;

đ) Phê duyệt Thuyết minh nhiệm vụ KHCN do Bộ trực tiếp quản lý;

e) Thông báo nội dung, kinh phí nhiệm vụ KHCN;

g) Điều chỉnh nhiệm vụ KHCNtheo quy định;

h) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN do Bộ trực tiếp quản lý; trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN do Bộ trực tiếp quản lý;

i) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng vốn nhà nước theo quy định hiện hành;

k) Định kỳ 03 năm một lần, tổ chức hội nghị, hội thảo đánh giá công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và công bố các kết quả nghiên cứu nổi bật của các hoạt động KHCN;

l) Tổng hợp, báo cáo các hoạt động KHCN của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp;

m) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Thông tư này, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện.

2. Vụ Tài chính

a) Hướng dẫn nghiệp vụ tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động KHCN;

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN; phê duyệt Thuyết minh nhiệm vụ KHCN do Bộ trực tiếp quản lý;

c) Chủ trì việc giao dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định;

d) Phối hợp giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KHCN;

đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Thông tư này, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện.

3. Văn Phòng Bộ

a) Văn Phòng Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đồng thừa lệnh Bộ trưởng ký hợp đồng thực hiện với tổ chức chủ trì đề tài, đề án, dự án SXTN không phải đơn vị dự toán thuộc Bộ;

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KHCN (đối với trường hợp các tổ chức chủ trì không phải là đơn vị dự toán thuộc Bộ);

c) Chủ trì việc tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định (đối với tổ chức chủ trì không phải đơn vị dự toán thuộc Bộ).

4. Tổng cục quản lý chuyên ngành

a) Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN; có ý kiến về danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, gửi lấy ý kiến;

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN; thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ KHCN; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN;

c) Phê duyệt Thuyết minh, ký hợp đồng đối với đề tài, đề án, dự án SXTN được giao quản lý;

d) Chủ trì kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các đề tài, đề án, dự án SXTN được giao quản lý; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các đề tài, đề án, dự án SXTN do Bộ quản lý;

đ) Điều chỉnh các đề tài, đề án, dự án SXTN theo quy định;

e) Trình Bộ công nhận kết quả thực hiện đề tài, đề án, dự án SXTN được giao quản lý;

g) Định kỳ trước 15 tháng 6 và trước 15 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ;

h) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Thông tư này, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện.

5. Cục quản lý chuyên ngành

a) Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN; có ý kiến về danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN do Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, gửi lấy ý kiến;

b) Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định nội dung và kinh phí nhiệm vụ KHCN;

c) Phối hợp kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN;

d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Thông tư này chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện".

29. Bổ sung Điều 23a và sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

"Điều 23a. Quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ

1. Quản lý có hiệu quả các nhiệm vụ KHCN được giao.

2. Đề xuất các nhiệm vụ KHCN theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng trách nhiệm thực hiện đề tài tiềm năng theo phân công của Bộ.

4. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý nhiệm vụ KHCN theo quy định hiện hành.

5. Hàng năm báo cáo kết quả nghiên cứu và chuyển giao nổi bật của đơn vị và đột xuất khi có yêu cầu.

6. Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp về thực hiện các hoạt động KHCN theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Thông tư này chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện.

Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức chủ trì

1. Chịu trách nhiệm thực hiện và quản lý có hiệu quả các nhiệm vụ KHCN được giao; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về sản phẩm đặt hàng của Bộ. Trong trường hợp nhiệm vụ được đánh giá ở mức "không đạt" phải có trách nhiệm xác định, thống nhất mức kinh phí thu hồi của các bên liên quan (chủ nhiệm nhiệm vụ, các cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ) để thực hiện nghĩa vụ nộp hoàn trả ngân sách nhà nước.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán của các hoạt động KHCN nhằm đáp ứng được mục tiêu, tạo ra được sản phẩm theo quyết định phê duyệt của Bộ.

3. Trực tiếp thực hiện việc triển khai các hoạt động KHCN để đạt được mục tiêu, sản phẩm đặt hàng, bảo đảm đúng thời gian quy định.

4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và chịu trách trước Bộ trưởng và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

5. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình quản lý theo quy định của pháp luật và được sử dụng kinh phí quản lý nhiệm vụ KHCN theo quy định.

6. Định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định.

7. Báo cáo tài chính theo quy định hiện hành và chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu cho công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán khi có yêu cầu.

8. Báo cáo kết quả nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

9. Chịu trách trước pháp luật và Bộ trưởng về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả và sử dụng kinh phí các hoạt động KHCN được giao".

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

"Điều 25. Quyền hạn và trách nhiệm cá nhân chủ nhiệm

1. Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ KHCN; thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KHCN theo Thuyết minh đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

2. Báo cáo đầy đủ, đúng yêu cầu, đúng thời hạn về nội dung, tiến độ thực hiện, sản phẩm tạo ra và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KHCN.

3. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (02lần/năm), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký.

4. Được hưởng quyền lợi về bản quyền tác giả đối với công trình khoa học do mình tạo ra và chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật.

5. Chịu trách trước pháp luật và Bộ trưởng về tính hợp lý, hợp pháp về kết quả và sử dụng kinh phí các hoạt động KHCN được giao".