vanban.org

Điều 14. Nội dung xét thăng hạng đặc cách — Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/TT-BVHTTDL · 12/12/2022
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 21/08/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao, · 23/2018/TT-BVHTTDL
01/02/202212/2022/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 15/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung xét thăng hạng đặc cách

1. Chấm điểm hồ sơ: Đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 12 Thông tư này.

2. Cách tính điểm hồ sơ: Điểm hồ sơ được tính theo thang điểm 100 và tiêu chí đánh giá căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đăng ký dự xét thăng hạng đặc cách tương ứng, cụ thể như sau:

a) Nhóm tiêu chí đánh giá về khả năng thực hiện nhiệm vụ: 10 điểm;

b) Nhóm tiêu chí đánh giá về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: 10 điểm;

c) Nhóm tiêu chí đánh giá về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: 20 điểm;

d) Nhóm tiêu chí đánh giá về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 60 điểm.

3. Việc chấm điểm các nhóm tiêu chí đánh giá quy định tại điểm a, d Khoản 2 Điều này được xem xét thông qua biên bản ghi nhận xét, đánh giá của đại diện lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập thể dục thể thao, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể của đơn vị và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cử viên chức dự xét thăng hạng đặc cách.