vanban.org

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách — Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2022/TT-BVHTTDL · 12/12/2022
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 21/08/2018 Hiệu lực 15/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao, · 23/2018/TT-BVHTTDL
01/02/202212/2022/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 15/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách

Viên chức được đăng ký xét thăng hạng đặc cách theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này khi trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt ít nhất một trong các thành tích sau đây:

1. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01:

a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Olympic;

b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Paralympic;

c) Huy chương vàng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao Olympic;

d) Huy chương vàng tại ASIAD;

đ) Huy chương vàng tại Đại hội Olympic trẻ.

2. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02:

a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAD;

b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAN Para Games;

c) Huy chương vàng giải vô địch Châu Á của các môn thể thao Olympic, ASIAD;

d) Huy chương vàng, bạc, đồng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao ASIAD;

đ) Huy chương vàng, bạc, đồng tại Đại hội Olympic trẻ.