vanban.org

Điều 10. Giao nộp sản phẩm, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường — Thông tư 23/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2024 Thay thế: 24/2023/TT-BCT · 16/11/2023
Bộ Công Thương Ban hành 28/08/2018 Hiệu lực 12/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 24/2023/TT-BCT quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Công Thương · 24/2023/TT-BCT
Thông tư số 23/2018/TT-BCT quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường ngành công thương · 23/2018/TT-BCT
05/01/202424/2023/TT-BCTThay thế Đang xem 12/10/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 36/2011/TT-BCT Quy định quản lý các nhiệm vụ, Dự án bảo vệ môi trường ngành Công thương · 36/2011/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2018/TT-BCT › Chương II › Mục III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giao nộp sản phẩm, ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường

1. Sau khi có thông báo Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ, sản phẩm của nhiệm vụ bảo vệ môi trường gửi về Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp: 01 bản in và 01 bản mềm trên đĩa CD, hình ảnh sản phẩm (nếu có), 01 báo cáo tóm tắt nội dung nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã hoàn thành để đăng trên các phương tiện truyền thông của Bộ Công Thương.

2. Kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ bảo vệ môi trường sau khi được giao nộp, nghiệm thu sẽ được tổ chức phổ biến, áp dụng tới các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Công Thương theo quy định.