vanban.org

Điều 9. ằ Xử lý tài sản thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê và một số loại tài sản không xác đinh giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý — Thông tư 23/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2017/TT-BTC · 29/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 144/2017/TT-BTC · 29/12/2017
Bộ Tài chính Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 01/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 23/2016/TT-BTC Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập · 23/2016/TT-BTC
15/02/2018144/2017/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2016/TT-BTC › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. ằ Xử lý tài sản thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê và một số loại tài sản không xác đinh giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý

1. Đối với tài sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:

a) Tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. Trường họp tài sản thiếu được xác định do nẹuyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn,...), đon vị báo cáo cấp có thẩm quyên quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 04/2016/NĐ-CP quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán. Trường họp tài sản đã được mua bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường theo hợp đồng thì số tiền bồi thường được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị;

b) Tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu thì ghi tăng tài sản và đưa vào phần tài sản xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

2. Đối với tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường họp đến thời điểm xác định giá trị mà đom vị chưa kịp xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyểt định xử lý và giao trách nhiệm tổ chức xử lýẵ

3. Đối với tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị, đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.

4. Đối với phần diện tích nhà, đất của đom vị đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có nhà, đất để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật, đơn vị có văn bản để nghị ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) tiếp nhận để xử lý theo quy định.

5. Đối với phần diện tích đất Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê trả tiền thuê đất hàng năm, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Đối với tài sản phục vụ công tác quản lý dự án do đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính làm chủ dự án, đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản dự án. Sau khi dự án kết thúc và có quyết định của cấp có thẩm quyền giao cho đom vị quản lý, sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đom vị quản lý.

7. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đơn vị thực hiện hạch toán nguyên giá tạm tính theo quy định tại Thông tư sổ 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Khi được bàn giao cho đơn vị đưa vào sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý.