vanban.org

Điều 14. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê — Thông tư 23/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2017/TT-BTC · 29/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 144/2017/TT-BTC · 29/12/2017
Bộ Tài chính Ban hành 16/02/2016 Hiệu lực 01/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 23/2016/TT-BTC Huớng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công Iập · 23/2016/TT-BTC
15/02/2018144/2017/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2016/TT-BTC › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê

1Ế Đơn vị sự nghiệp công lập được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Tài sản sử dụng chưa hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là các dự án đâu tư xây dựng trên cơ sở khai thác nhà, đât hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để sử dụng có hiệu quả hơn tài sản nhà nước theo phương án được cấp có thấm quyền phê duyệt.

Dự án đầu tư xây dựng để cho thuê quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính (đôi với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý).

3. Việc cho thuê tài sản nhà nước được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Đấu giá áp dụng đối với gói cho thuê tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (tính cho cả thời hạn cho thuê) có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

b) Cho thuê trực tiếp áp dụng trong các trường hợp sau:

- Gói cho thuê tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (tính cho cả thời hạn cho thuê) có giá trị dưới 100 triệu đồng;

- Tài sản không phải là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất (máy chiếu, thiết bị âm thanh, máy vi tính...);

- Cho thuê từng hạng mục thuộc trụ sở làm việc (hội trường, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm...) trong thời gian ngắn, không liên tục.

Thủ trưởng đơn vị có tài sản cho thuê xác định và thông báo công khai giá cho thuê tài sản nhà nước quy định tại điểm này trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính; cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có) đối với tài sản của đơn vị thuộc trung ương quản lý; cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có) đối với tài sản của đơn vị thuộc địa phương quản lý và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đồng gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi.

4. Giá cho thuê tài sản nhà nước được xác định như sau:

a) Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo phương thức đấu giá;

b) Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp.

Giá khởi điểm để đấu giá, giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai do Thủ trưởng đon vị phê duyệt phù hợp với giá cho thuê phổ biến tại thị trường địa phương của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuân kỹ thuật, chất lượng xuất xứ.

5. Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.