vanban.org

Điều 9. Quy định chung về nghiệm thu công trình lâm sinh — Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 15/2019/TT-BNNPTNT · 30/10/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh · 15/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. · 23/2016/TT-BNNPTNT
01/01/202015/2019/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ · 69/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định chung về nghiệm thu công trình lâm sinh

1. Hàng năm và khi kết thúc hoạt động công trình lâm sinh, Chủ đầu tư thành lập hội đồng, tiến hành nghiệm thu theo quy định tại Thông tư này. Thành phần hội đồng nghiệm thu gồm:

a) Đại diện chủ đầu tư: Lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, kế toán, cán bộ giám sát công trình lâm sinh.

b) Bên nhận hợp đồng.

c) Đại diện tổ chức, chính quyền xã, thôn bản, hợp tác xã (nếu có).

2. Hồ sơ nghiệm thu

a) Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu.

b) Thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cấp thẩm quyền phê duyệt.

c) Hợp đồng thực hiện công trình lâm sinh.

d) Báo cáo kết quả thực hiện công trình lâm sinh.

đ) Biên bản nghiệm thu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

3. Yêu cầu đối với nghiệm thu công trình lâm sinh

a) Nghiệm thu hàng năm nhằm xác định được khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc được thực hiện trên cơ sở kiểm tra báo cáo kết quả làm cơ sở để tạm ứng giá trị khối lượng hoặc thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành.

b) Nghiệm thu kết thúc

Xác định được khối lượng, chất lượng các hạng mục công việc hoàn thành, trên cơ sở kiểm tra báo cáo kết quả và hồ sơ nghiệm thu hàng năm, làm cơ sở để thanh toán và quyết toán công trình.

Xác định được giá trị đầu tư hình thành tài sản trên cơ sở các chi phí đã đầu tư thực tế vào công trình và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của công trình lâm sinh theo quy định của Chính phủ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá rừng và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.

c) Quy trình, nội dung, phương pháp và các chỉ tiêu nghiệm thu đối với từng loại công trình lâm sinh được thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14 và Điều 15 Thông tư này.