vanban.org

Điều 14. Nghiệm thu chăm sóc rừng — Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 15/2019/TT-BNNPTNT · 30/10/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh · 15/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. · 23/2016/TT-BNNPTNT
01/01/202015/2019/TT-BNNPTNTSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ · 69/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nghiệm thu chăm sóc rừng

1. Thời gian nghiệm thu được tiến hành ngay sau khi thực hiện xong các lần chăm sóc theo quy định trong hợp đồng và thiết kế được phê duyệt.

2. Nội dung, phương pháp tiến hành

a) Nghiệm thu khối lượng được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

b) Nghiệm thu chất lượng thực hiện theo các chỉ tiêu kỹ thuật chăm sóc theo hướng dẫn tại Mục II, Phụ lục III Thông tư này.