Điều 6. Thanh tra công tác chuẩn bị thi
1. Việc quán triệt, ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc Sở GD&ĐT, Giám đốc đại học, học viện, người đứng đầu cơ sở giáo dục, Chủ tịch hội đồng thi theo thẩm quyền, cụ thể:
a) Thẩm quyền ban hành văn bản, loại văn bản ban hành;
b) Phạm vi điều chỉnh và nội dung văn bản;
c) Việc tuyên truyền, phổ biến nội dung quy định, quy chế thi.
2. Việc thành lập các ban thuộc Hội đồng thi và tổ chức tập huấn cho thành phần tham gia các ban; việc thông báo kế hoạch thi, lịch thi và thời gian biểu:
a) Thẩm quyền ban hành quyết định thành lập các ban, số lượng, tên gọi các ban theo quy định;
b) Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn và điều kiện của trưởng ban, thành viên các ban thuộc Hội đồng thi;
c) Việc huy động và tổ chức tập huấn cho các đối tượng tham gia công tác thi;
d) Việc công khai các thông tin tại Hội đồng thi, điểm thi, phòng thi.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các quy định đối với thí sinh:
a) Thời gian, địa điểm và hình thức phát, nhận hồ sơ;
b) Việc hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ hợp lệ, hợp pháp xác nhận về kết quả học tập, diện ưu tiên, diện miễn thi, điểm khuyến khích, điểm bảo lưu, thí sinh tự do, thời gian kinh nghiệm công tác và các điều kiện khác đối với thí sinh.
4. Việc chuẩn bị cơ sở vật chất và đề thi phục vụ kỳ thi:
a) Số lượng các điểm thi, phòng thi, điều kiện về ánh sáng, khoảng cách giữa các thí sinh;
b) Việc ngăn cách khu vực thi, phòng thi với khu vực khác; việc niêm phong các phòng không sử dụng trong khu vực thi, vô hiệu hóa các phương tiện thông tin liên lạc không sử dụng, tín hiệu internet trong khu vực thi;
c) Việc chuẩn bị kinh phí, văn phòng phẩm phục vụ kỳ thi;
d) Phương án phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kỳ thi, phương án xử lý sự cố bất thường;
đ) Việc thực hiện quy định về ra đề thi, in, sao, bảo mật, giao, nhận, vận chuyển, bảo vệ đề thi.