vanban.org

Điều 11. Thanh tra công tác xét tuyển — Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2025 Thay thế: 28/2024/TT-BGDĐT · 26/12/2024
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 13/10/2016 Hiệu lực 28/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 28/2024/TT-BGDĐT Quy định nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục và thanh tra nội bộ trong cơ sở giáo dục · 28/2024/TT-BGDĐT
Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi · 23/2016/TT-BGDĐT
10/02/202528/2024/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 28/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2016/TT-BGDĐT › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh tra công tác xét tuyển

1. Việc thực hiện quy định về xét tuyển:

a) Thông báo xét tuyển: Nội dung, thời gian và hình thức thông báo;

b) Việc tiếp nhận, rà soát hồ sơ, cập nhật, công bố thông tin xét tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Việc phát, nhận hồ sơ xét tuyển: Thời gian phát, nhận hồ sơ, hình thức thu nhận, địa điểm thu nhận hồ sơ, các loại giấy tờ hợp lệ, hợp pháp xác nhận về kết quả học tập, diện ưu tiên, khuyến khích, bảo lưu, thời gian công tác;

d) Lệ phí xét tuyển.

2. Việc xác định điểm trúng tuyển:

a) Quy trình xác định điểm trúng tuyển; việc thực hiện quy định nhân hệ số trong xét tuyển; đối tượng ưu tiên, cử tuyển trong tuyển sinh;

b) Việc công khai kết quả xét tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển;

c) Việc in, gửi giấy báo trúng tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển.