vanban.org

Điều 13. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng — Thông tư 23/2011/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2015 Thay thế: 70/2014/TT-BGTVT · 05/12/2014
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 70/2014/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa · 70/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thuỷ nội địa · 23/2011/TT-BGTVT
01/02/201570/2014/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2011/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng

1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ.

Trường hợp luồng không sát bờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Nghị định, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa như sau:

a) Đối với luồng trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển và luồng cấp đặc biệt: từ trên 20 mét đến 25 mét;

b) Đối với  luồng cấp I, cấp II : từ trên 15 mét đến  20 mét;

c) Đối với  luồng cấp III, cấp IV:  từ trên 10 mét đến 15 mét;

d) Đối với luồng cấp V, cấp VI: 10 mét.

2. Đối với những tuyến đường thủy nội địa đã được phê duyệt quy hoạch, việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng căn cứ vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa theo quy hoạch để thực hiện.

3. Các dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường thủy nội địa đang khai thác hoặc dự án mở tuyến đường thủy nội địa mới phải căn cứ vào quy hoạch xác định rõ cấp kỹ thuật của tuyến đường thủy nội địa sau khi hoàn thành dự án, xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới.

Việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ luồng, xây dựng phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới được coi là một hạng mục của dự án.