vanban.org

Điều 11. Cụm thi đua — Thông tư 23/2011/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2014 Thay thế: 40/2014/TT-BCA · 23/09/2014
Bộ Công an Ban hành 27/04/2011 Hiệu lực 15/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 12/2019/TT-BCA Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân · 12/2019/TT-BCA
Thông tư số 40/2014/TT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc · 40/2014/TT-BCA
Thông tư số 23/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc · 23/2011/TT-BCA
10/11/201440/2014/TT-BCAThay thế Đang xem 15/06/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2007/TT-BCA Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc · 18/2007/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2011/TT-BCA › Phần II › Chương I › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cụm thi đua

1. Công an các địa phương, chia thành 11 Cụm thi đua:

a) Cụm 1 gồm Công an 2 thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

b) Cụm 2 gồm Công an 3 thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.

c) Cụm 3 gồm Công an 7 tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên.

d) Cụm 4 gồm Công an 8 tỉnh: Thái Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Hòa Bình, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh.

đ) Cụm 5 gồm Công an 8 tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình.

e) Cụm 6 gồm Công an 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.

g) Cụm 7 gồm Công an 6 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước.

h) Cụm 8 gồm Công an 7 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

i) Cụm 9 gồm Công an 8 tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp.

k) Cụm 10 gồm Công an 8 tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Hậu Giang.

l) Cụm 11 gồm 8 Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương.

2. Các đơn vị cấp Cục ở Bộ, chia thành 13 cụm thi đua:

a) Tổng cục An ninh I (Tổng cục I) có 13 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

b) Tổng cục An ninh II (Tổng cục II) có 14 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

c) Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (Tổng cục III) có 10 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

d) Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng cục IV) có 20 đơn vị cấp Cục, chia thành 2 Cụm thi đua.

- Cụm 1 gồm 11 đơn vị có chức năng tham mưu, quản lý Nhà nước về công tác Hậu cần - Kỹ thuật trong Công an nhân dân: Văn phòng Tổng cục; Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp; Cục Quản lý xây dựng cơ bản và doanh trại; Cục Y tế; Cục Kho vận; Cục Kế hoạch và đầu tư; Cục Quản trị; Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường; Cục Thông tin liên lạc; Cục Cơ yếu, Cục Tin học nghiệp vụ.

- Cụm 2 gồm 10 đơn vị sự nghiệp, nghiên cứu khoa học, y tế trong Công an nhân dân: Viện Kỹ thuật điện tử và cơ khí nghiệp vụ; Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ; Tổng công ty Viễn thông toàn cầu; Bệnh viện 19-8; Bệnh viện 30-4; Bệnh viện 199; Bệnh viện Y học cổ truyền; Ban Quản lý dự án DA 239/05; Ban Quản lý dự án DA 909, Ban 126.

đ) Tổng cục Tình báo (Tổng cục V) có 14 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua (gồm cả Học viện B43).

e) Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm (Tổng cục VI) có 15 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

g) Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (Tổng cục VII) có 8 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

h) Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (Tổng cục VIII) có 6 đơn vị cấp Cục: 1 Cụm thi đua.

i) Khối các đơn vị trực thuộc Bộ có 10 đơn vị, chia thành 2 cụm thi đua.

- Cụm 1 gồm 2 đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Bộ Tư lệnh Cảnh vệ;

- Cụm 2 gồm 8 đơn vị: Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Tài chính; Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Cơ quan ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Viện Chiến lược và Khoa học Công an.

k) Các trường Công an nhân dân, chia thành 2 cụm thi đua:

- Cụm 1: Khối các Học viện và trường Đại học (không tính Học viện B43);

- Cụm 2: Khối các trường Trung cấp, văn hóa và bồi dưỡng.

3. Tổ chức hoạt động của Cụm thi đua:

a) Các cụm thi đua phân công luân phiên mỗi năm một đơn vị làm cụm trưởng để điều hành hoạt động của cụm (cụm thi đua trực thuộc Tổng cục nào do Tổng cục đó chỉ đạo).

b) Họp cụm đầu năm ký kết giao ước thi đua.

c) Tổ chức kiểm tra chéo các đơn vị trong cụm thi đua.

d) Phát hiện, bồi dưỡng, nhân điển hình tiên tiến trong cụm thi đua.

đ) Họp cụm cuối năm (tháng 10) tổng kết trao đổi kinh nghiệm, đề xuất khen thưởng các đơn vị trong cụm thi đua.

4. Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi hoạt động của các cụm thi đua để giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ chỉ đạo và xét duyệt thi đua hàng năm.