Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử (theo các Mẫu số TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 đính kèm Thông tư này) để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ.
1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì hạch toán:
a) Đối với Lệnh thanh toán Có:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh;
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị nhận lệnh.
b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị nhận lệnh;
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh.
2. Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp:
a) Đối với các thành viên phải trả:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên;
Có tài khoản thanh toán bù trừ.
b) Đối với các thành viên phải thu:
Nợ tài khoản thanh toán bù trừ;
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên.
3. Xử lý kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp đối với các đơn vị Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ vào kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp, Sở Giao dịch lập lệnh thanh toán, xử lý như đối với lệnh thanh toán giá trị cao gửi các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.