vanban.org

Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước — Thông tư 23/2010/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 31/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 13/2013/TT-NHNN · 11/06/2013 Sửa đổi, bổ sung: 23/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 09/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 23/2010/TT-NHNN Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng · 23/2010/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2010/TT-NHNN › Mục III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ Bảng kê được lập trên dữ liệu điện tử (theo các Mẫu số TTLNH-10, TTLNH-11, TTLNH-12, TTLNH-13, TTLNH-14, TTLNH-15 đính kèm Thông tư này) để làm cơ sở kiểm soát, hạch toán, kiểm toán và lưu trữ.

1. Đối với Lệnh thanh toán giá trị cao và khẩn thì hạch toán:

a) Đối với Lệnh thanh toán Có:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh;

Có tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị nhận lệnh.

b) Đối với Lệnh thanh toán Nợ:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị nhận lệnh;

Có tài khoản tiền gửi thanh toán của đơn vị khởi tạo lệnh.

2. Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp:

a) Đối với các thành viên phải trả:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên;

Có tài khoản thanh toán bù trừ.

b) Đối với các thành viên phải thu:

Nợ tài khoản thanh toán bù trừ;

Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên.

3. Xử lý kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp đối với các đơn vị Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ vào kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp, Sở Giao dịch lập lệnh thanh toán, xử lý như đối với lệnh thanh toán giá trị cao gửi các đơn vị Ngân hàng Nhà nước.