vanban.org

Điều 5. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư — Thông tư 23/2010/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 13/12/2010 Hiệu lực 26/01/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2010/TT-BKH › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

1. Chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2.

2. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2:

a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

- Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 10 dự án;

- Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án;

- Đã có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án tối thiểu là 5 năm.

3. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1:

a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 03 dự án nhóm A;

- Đã chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 05 dự án nhóm B;

- Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A;

- Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A;

- Có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án nhóm B trở lên tối thiểu 10 năm.

4. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 2: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C;

b) Hạng 1: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.