vanban.org

Điều 4. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư — Thông tư 23/2010/TT-BKH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/01/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 13/12/2010 Hiệu lực 26/01/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2010/TT-BKH › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

1. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2.

2. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Đã có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 5 năm;

c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án nhóm B;

- Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm C;

- Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án;

- Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án;

- Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm B;

- Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 04 dự án.

d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

3. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;

b) Đã đạt tiêu chuẩn tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 tối thiểu 3 năm hoặc có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 8 năm;

c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A;

- Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B;

- Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A;

- Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A;

- Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia;

- Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A.

d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do Các cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

4. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 2: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C;

b) Hạng 1: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.