vanban.org

Điều 18. Nhiệm vụ của nhà máy in, đúc tiền — Thông tư 23/2009/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2015 Thay thế: 37/2014/TT-NHNN · 26/11/2014
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 02/12/2009 Hiệu lực 16/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 37/2014/TT-NHNN Quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam · 37/2014/TT-NHNN
Thông tư số 23/2009/TT-NHNN Quy định việc thiết kế mẫu, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam · 23/2009/TT-NHNN
12/01/201537/2014/TT-NHNNThay thế Đang xem 16/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2009/TT-NHNN › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nhiệm vụ của nhà máy in, đúc tiền

1. Các nhà máy in, đúc tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ, các quy định của tại Thông tư này và các điều khoản trong hợp đồng ký với Ngân hàng Nhà nước.

2. Nhà máy in tiền Quốc gia ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm:

a) Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy trình công nghệ in, đúc tiền; xây dựng và ban hành quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quy trình kiểm soát an ninh, an toàn; quy định quản lý, sử dụng hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ) chế bản in, tạo khuôn đúc phù hợp với Thông tư này.

b) Không được sử dụng máy móc, thiết bị và vật tư chuyên dùng cho in, đúc tiền Việt Nam để in, đúc các sản phẩm khác. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác, phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản;

c) Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:

- Tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

- Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy in, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản phẩm hỏng;

- Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của từng loại sản phẩm in chính thức;

d) Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này và các hồ sơ, tài liệu liên quan tại nhà máy trong quá trình chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền;

đ) Gửi Vụ Kiểm toán nội bộ tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các tài liệu theo Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy in tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.