Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. "Hệ thống quản lý chuyên ngành" là hệ thống thông tin hoặc phần mềm được xây dựng để quản lý, điều hành và hỗ trợ các hoạt động liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. "Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ" là tập hợp thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung ở quy mô quốc gia về các hoạt động, nguồn lực và kết quả liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. "Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khoa học và công nghệ" là tập hợp thông tin, dữ liệu theo từng lĩnh vực, chuyên ngành trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. "Cơ sở dữ liệu phục vụ lãnh đạo, quản lý" là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổng hợp, phân tích nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước trong việc ra quyết định; xây dựng, ban hành chiến lược, chính sách; giám sát, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. "Cơ sở dữ liệu mở về khoa học và công nghệ" là tập hợp các dữ liệu về khoa học và công nghệ được công bố công khai, cho phép mọi tổ chức, cá nhân tự do truy cập, sử dụng, chia sẻ, tái sử dụng.
6. "Danh mục dùng chung về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo" là tập hợp các danh mục bảng mã, chuẩn thông tin được thống nhất, dùng chung trong toàn ngành khoa học và công nghệ để bảo đảm việc thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, chính xác, liên thông giữa các hệ thống thông tin khác với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.