vanban.org

Điều 14. Kiểm soát và kiểm toán nội bộ — Thông tư 22/2009/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/02/2014 Thay thế: 35/2013/TT-NHNN · 31/12/2013
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 17/11/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 35/2013/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền · 35/2013/TT-NHNN
Thông tư số 22/2009/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền · 22/2009/TT-NHNN
14/02/201435/2013/TT-NHNNThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2009/TT-NHNN › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm soát và kiểm toán nội bộ

1. Tổ chức báo cáo phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo việc tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

2. Hàng năm, tổ chức báo cáo phải tiến hành kiểm toán nội bộ công tác phòng, chống rửa tiền kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan hệ thống kiểm soát nội bộ, việc tuân thủ quy chế nội bộ đã được thiết lập và kiến nghị, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng, chống rửa tiền.

3. Mọi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm soát, kiểm toán nội bộ phải được báo cáo cho người phụ trách phòng, chống rửa tiền và người đứng đầu tổ chức báo cáo để xử lý.

4. Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức báo cáo phải gửi báo cáo kiểm toán nội bộ về phòng, chống rửa tiền cho Cục Phòng, chống rửa tiền thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.